2 LOẠI LÃI SUẤT NGÂN HÀNG

Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng:

Mức lãi suất gửi tiết kiệm( lãi suất ngân hàng huy động) được hiểu đơn giản đó là khoản tiền mà anh/chị nhận được khi anh/chị thực hiện việc gửi tiền tiết kiệm của mình vào trong ngân hàng

Anh/chị có công việc ổn định, thu nhập tốt, và muốn tích lũy để dùng khi về già, lúc đau ốm,… hoặc việc kinh doanh của anh chị đang rất tốt, nhiều tiền nhưng chưa có có kế hoạch cụ thể về việc sẽ sử dụng làm gì trong hiện tại và tương lại, hay đơn giản là không có thời gian đầu tư cho công việc khác vì công việc hiện tại đã ngốn hết gần như toàn bộ thời gian hằng ngày của anh/chị.

Vậy thì, thay vì để đồng tiền chết( tiền không sinh lời) thì anh/chị nên mang ra ngân hàng, ngân hàng sẽ giữ hộ và đảm bảo tính an toàn của số tiền bạn gửi, ngoài ra anh/chị còn được nhận thêm một số tiền( tức là lãi suất tiền gửi) tương ứng với tổng số tiền bạn gửi - kỳ hạn gửi. Đặc biệt anh chị có thể rút số tiền gửi tiết kiệm đó bất cứ khi nào anh chị muốn kèm với số tiền lãi ngân hàng.

Sau khi mang tổng số tiền mà anh chị muốn gửi ra ngân hàng, anh chị sẽ nhận được sổ tiết kiệm có ghi đầy đủ thông tin về người gửi, tổng số tiền gửi, thời gian gửi, lãi suất tiết kiệm ngân hàng, phương thức nhận tiền lãi. Và anh chị cứ an tâm vì số tiền gửi đó sẽ được ngân hàng chịu trách nhiệm bảo vệ và thanh toán cho anh chị bất cứ khi nào anh chị muốn rút.

Lãi suất ngân hàng( tiết kiệm) hiện nay là bao nhiêu?

Tùy vào mỗi ngân hàng và thời điểm huy động tiền gửi, mà mỗi ngân hàng sẽ công bố các mức lãi suất ngân hàng( tiết kiệm) khác nhau.

Mức lãi suất tiết kiệm là khác nhau giữa các ngân hàng, có ngân hàng huy động với lãi suất ngân hàng cao hơn 1 chút, có ngân hàng sẽ huy động với mức lãi suất tiết kiệm thấp hơn 1 chút, nhưng nhìn chung là không có sự khác biệt nhau. Anh chị có thể gửi ở bất kỳ ngân hàng nào mà anh chị muốn.

Thông thường lãi suất tiền gửi tiết kiệm sẽ thấp hơn 1 chút ở các ngân hàng nhà nước, ngân hàng nước ngoài và cao hơn ở các ngân hàng thương mại cổ phần.

Đối với mức tiền gửi tiết kiệm lớn hơn 100tr tới vài chục tỷ đồng thì một số chi nhánh ngân hàng sẽ có thêm những chương trình ưu đãi đặc biệt dành cho khách hàng gửi tiết kiệm.

Ví dụ như tặng áo mưa, tặng dù, tặng bộ ấm chén, tặng tiền, rút thăm trúng thưởng hoặc đơn giản hơn là ưu đãi thêm về lãi suất cho khách gửi tiền tiết kiệm với số tiền lớn và còn nhiều lợi ích hơn thế nữa.

Danh sách các ngân hàng hiện nay tại Việt Nam.

Hiện nay có khoảng hơn 70 ngân hàng đang hoạt động tại Việt Nam, bao gồm nhóm ngân hàng quốc tế, ngân hàng thương mại gốc nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần lớn. Bao gồm: GPBank, AgriBank, Techcombank TPBank, DongABank, SeaBank, VietcomBank, ABBank, BacABank, VietCapital Bank, Maritime Bank, NamABank, KienLongBank, VPBank, HDBank, OCB, MBB, PVcomBank, VIB, SCB, SGB, SHB, Sacombank, VietABank, BaoVietBank, VietBank, PGBank, LPB, VietinBank, BIDV, ANZ, CitiBank, HSBC, Standard Chartered, BIDC, UOB…

Anh chị tùy nhu cầu mong muốn, mong muốn về lãi suất, về các chương trình ưu đãi riêng, về quà tặng. Vinabankers tin rằng anh chị có toàn quyền quyết định về việc sẽ gửi tiền tích lũy( tiền tiết kiệm) vào bất kỳ ngân hàng mà anh chị muốn. Trong trường hợp anh chị cần được tư vấn để chọn ngân hàng phù hợp, thì liên hệ với Vinabankers để được tư vấn và hỗ trợ lựa chọn 1 ngân hàng phù hợp.

Cách tính lãi suất ngân hàng( gửi tiết kiệm)

Tiền lãi tiết kiệm = Số tiền gửi tiết kiệm( ghi trên sổ tiết kiệm) x mức lãi suất tiết kiệm( lãi suất theo năm) x số ngày thực gửi.

Ví dụ: anh chị gửi 1 tỷ đồng lãi suất 10%/năm với thời hạn gửi là 180 ngày, phương thức nhận lãi là cuối kỳ.

Thì số tiền lãi tiết kiệm sẽ được tính như sau( mang tính chất tương đối):

Số tiền lãi nhận được = 1 tỷ x 10/360 x 180 = 50 triệu

Như vậy vào cuối kỳ số tiền tiết kiệm anh chị nhận được là: 1 tỷ + 50 triệu.

Lãi suất vay ngân hàng:

Lãi suất ngân hàng( cho vay) là lãi suất mà theo đó tiền lãi được người vay trả cho việc sử dụng tiền vay ngân hàng.

Ví dụ: Một cá nhân muốn mua tài sản là nhà đất để đầu tư nhà đất để ở, để kinh doanh hoặc đơn giản là đầu tư chờ tăng giá. Nhu cầu là có, tiền cũng có nhưng chưa đủ, đã tính tới các phương án khác như mượn người thân, bạn bè, đồng nghiệp, đối tác nhưng không được, hay không mượn vì sợ tới lúc nào đó họ đòi lại thì không có tiền để trả, mà không trả thì bị mang tiếng…Thì ngân hàng cho vay là giải pháp tốt nhất, với tài sản thế chấp là nhà đất( có sổ đỏ, sổ hồng) thì người vay có thể vay được 1 số tiền lớn, đủ để bù đắp số tiền còn thiếu hụt để mua nhà, ô tô, bổ sung vốn kinh doanh, hay tiêu dùng.

Với thời hạn vay dài lên tới 7 năm( 20 năm nếu mua nhà đất) nên số tiền trả tiền gốc trả góp ngân hàng hằng tháng sẽ thấp, ngoài ra lãi suất vay ngân hàng theo hình thức thế chấp thấp hơn nhiều so với lãi suất ngân hàng cho vay tín chấp. Bên cạnh đó với sự hỗ trợ từ chuyên viên tín dụng giỏi, giúp người vay cơ cấu lịch trả nợ phù hợp nên người vay tiền có thể an tâm sử dụng tiền vốn ngân hàng trong suốt thời gian dài mà không lo việc ngân hàng sẽ thu hồi lại tiền vay nếu như người vay thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng hằng tháng( đóng đủ và đúng lịch trả nợ).

Lãi suất cho vay ngân hàng( thế chấp) và những điều người vay cần hiểu:

1. Lãi suất cho vay ngân hàng bao gồm:

1.1 Lãi suất vay ngân hàng ưu đãi thời gian đầu: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng.

1.2 Lãi suất cho vay ngân hàng điều chỉnh sau thời gian ưu đãi = lãi suất tiết kiệm + biên độ.

1.3 Phí phạt trả nợ trước hạn: là phí ngân hàng sẽ phải thu vì nhiều lý do, một số thứ có thể dễ dàng thấy, đó là người vay đang trong thời gian nhận ưu đãi lãi suất từ gói vay, tức là trong thời gian này ngân hàng không có lời hoặc thậm chí là đang chịu lỗ, việc tất toán khoảng vay trước trong thời gian ưu đãi lãi suất cho vay làm ngân hàng mất khả năng sinh lời từ khoảng vay trong tương lai nên ngân hàng buộc phải thu phí trả nợ trước hạn.

1.4 Thu hồi ưu đãi lãi suất thời gian đầu: Tùy thuộc vào từng ngân hàng và chỉ áp dụng đối với người vay chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính hằng tháng đối với ngân hàng.

1.5. Phí phạt chậm trả nợ hằng tháng: Tất cả các ngân hàng đều có phí này và đều giống nhau. Tuy nhiên chỉ áp dụng cho những tháng mà người vay chậm trả nợ ngân hàng thôi, chứ nếu người vay trả đủ và đúng hẹn thì người vay vốn không cần quan tâm.

Lưu ý: Những điều Vinabankers đề cập ở trên là áp dụng đối với sản phẩm vay vốn thế chấp nhà đất, ô tô, sổ tiết kiệm. Còn đối với sản phẩm tín chấp thì sẽ rất là khác so với sản phẩm thế chấp.

Cách tính lãi suất ngân hàng( thế chấp và tín chấp)

1. Lãi suất cho vay ngân hàng sẽ áp dụng cho từng tháng

2. Có 2 cách tính lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay ngân hàng tính theo dư nợ giảm dần và lãi suất tính theo dư nợ ban đầu.

2.1 Lãi suất tính theo dư nợ giảm dần là sẽ tính theo số tiền gốc còn lại của khoản vay cuối tháng trước. Tức là số tiền lãi vay ngân hàng sẽ giảm dần trong suốt thời gian vay.

Ví dụ: Bạn vay 500 triệu trả hết trong vòng 7 năm theo hợp đồng tín dụng, giả sử lãi suất là 12%/năm( tức là 1%/tháng), và 1 tháng có 30 ngày

.

Tháng đầu tiên trên hợp đồng vay bạn phải đóng 5 triệu tiền lãi( chưa kể tiền gốc cố định hằng tháng).

Thì sau 3,5 năm kể từ tháng đầu tiên đóng lãi ngân hàng, số tiền lãi phải đóng hằng tháng của người vay chỉ còn là 3,5 triệu đồng( chưa kể tiền gốc ngân hàng). Còn đối với lãi suất tính theo dư nợ ban đầu thì sau 3,5 năm kể từ lúc hợp đồng tín dụng có hiệu lực, thì tiền lãi phải đóng hằng tháng vẫn là 5 triệu.

Thông thường chuyên viên ngân hàng sẽ tư vấn cho người vay lựa chọn phương thức tính lãi suất theo dư nợ giảm dần, vì nó tốt hơn cho người vay.

Lãi suất cho vay ngân hàng hiện nay là bao nhiêu?

Lãi suất cho vay ngân hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, có thể kể tới như:

1. Mục đích vay vốn ngân hàng: Vay mua nhà( nhà phố hay nhà chung cư, căn hộ), vay mua ô tô, vay bổ sung vốn kinh doanh, vay tiền tiêu dùng.

2. Loại tài sản thế chấp: Sổ tiết kiệm hay là nhà đất, ô tô.

3. Lãi suất huy động: Lãi suất cho vay phụ thuộc vào lãi suất huy động.

Ngoài vấn đề lãi suất cho vay ngân hàng, người vay còn phải tự tìm hiểu về điều kiện vay vốn ngân hàng, khẩu vị tín dụng từng ngân hàng( hiểu đơn giản là nhóm khách hàng vay mục tiêu của các ngân hàng là khác nhau), thủ tục giấy tờ cần phải cung cấp để hoàn thiện hồ sơ vay vốn ngân hàng, quy trình phê duyệt và cấp tín dụng cho một khoản vay lớn, và thời gian vay vốn làm thế nào để nhanh nhất…và nhiều vấn đề khác nữa.

Hoặc đơn giản hơn là để Vinabankers hỗ trợ tư vấn, hỗ trợ, giới thiệu chuyên viên giỏi, ngân hàng phù hợp để anh chị sớm có được khoản tiền vay để phục vụ nhu cầu sắp tới của mình.

Share this